à uôm

à uôm

Không nên à uôm các loại hạt và trái cây khô vào cùng một hộp.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Gộp chung một cách lộn xộn, không phân biệt: Hành động trộn lẫn, nhập chung nhiều thứ, nhiều vấn đề hoặc nhiều người với nhau một cách cẩu thả, không sự sắp xếp, phân loại rõ ràng.
    • Làm cho rối rắm, lẫn lộn: Hành động khiến cho mọi thứ trở nên hỗn độn, khó phân biệt được đúng sai, phải trái hoặc ranh giới giữa các sự vật, sự việc.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh phải phân biệt ai đúng ai sai, thay vì à uôm. (Anh phải phân biệt ai đúng ai sai, thay vì gộp chung lộn xộn mọi thứ lại.)
    • Không nên à uôm các khái niệm cơ bản với nhau, học sinh sẽ rất khó hiểu. (Không nên trộn lẫn các khái niệm cơ bản một cách lộn xộn, học sinh sẽ rất khó hiểu.)
    • Công việc này cần sự tỉ mỉ, đừng à uôm cho xong chuyện. (Công việc này cần sự tỉ mỉ, đừng làm một cách cẩu thả, lộn xộn cho xong.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "à uôm" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để phê phán cách làm việc, suy nghĩ thiếu cẩn thận, thiếu phân tích. Từ này nhấn mạnh sự thiếu chính xác tính tùy tiện.
    • Lập luận của anh ta chỉ à uôm các ý kiến trái chiều lại, chẳng đưa ra được kết luận rõ ràng. (Lập luận của anh ta chỉ gộp chung một cách lộn xộn các ý kiến trái chiều lại, không đưa ra được kết luận rõ ràng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lộn xộn (tính từ/trạng từ): Trạng thái không trật tự, ngổn ngang.
  • Hỗn độn (tính từ): Trạng thái rất lộn xộn, lẫn lộn đến mức khó kiểm soát.
  • Cẩu thả (tính từ): Làm việc qua loa, thiếu thận trọng, tắc trách.
Từ đồng nghĩa
  • Trộn lẫn: Trộn nhiều thứ vào với nhau.
  • Nhập nhằng: Làm cho không rõ ràng, phân biệt không (thường dùng cho lời nói, khái niệm).
  • Gộp chung: Đưa nhiều thứ thành một.
Từ trái nghĩa
  • Phân biệt: Nhận ra tách biệt sự khác nhau.
  • Phân loại: Sắp xếp thành từng loại riêng biệt dựa trên đặc điểm.
  • Làm : Giải thích hoặc sắp xếp cho thật rõ ràng, minh bạch.
Lưu ý sử dụng
  • "à uôm" một từ thuần Việt, thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính phê bình, khuyên răn. Từ này ít dùng trong các văn bản hành chính trang trọng.
  • Động từ này thường đi kèm với tân ngữ chỉ những thứ trừu tượng như vấn đề, ý kiến, khái niệm, chuyện hơn những vật thể cụ thể.

Từ chứa "à uôm"